Ghi nhận 11 ca bệnh, Bắc Ninh giãn cách xã hội vùng có dịch COVID – 19

Sau khi ghi nhận 11 ca bệnh COVID – 19 liên quan đến Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương cơ sở 2, tỉnh Bắc Ninh quyết định triển khai hàng loạt biện pháp phòng chống dịch, tronhg đó thực hiện giãn cách xã hội đối với các vùng có dịch COVID – 19.

Số ca COVID-19 lây nhiễm trong cộng đồng từ 28/01

(Cập nhật lần cuối: 00:05 07/05/2021)

Việt Nam

Thế giới

Tỉnh / Thành Phố

Số ca nhiễm

Số ca nhiễm

trong cộng đồng

Hà Nội

98

81

Hà Nam

14

14

Vĩnh Phúc

27

25

Đà Nẵng

72

5

TP Hồ Chí Minh

103

38

Thái Bình

7

5

Hải Dương

729

728

Yên Bái

2

0

Quảng Ninh

66

61

Gia Lai

27

27

Bình Dương

14

6

Hải Phòng

5

5

Bắc Ninh

31

17

Điện Biên

3

3

Hưng Yên

11

7

Hòa Bình

5

2

Bắc Giang

7

2

Lạng Sơn

1

1

Hà Giang

1

1

Đồng Tháp

14

0

Kiên Giang

36

0

Bà Rịa - Vũng Tàu

36

0

Khánh Hòa

63

0

Ninh Thuận

9

0

Tây Ninh

27

0

Long An

3

0

Tiền Giang

3

0

Thái Nguyên

7

0

Quảng Nam

12

1

Đồng Nai

6

1

Cà Mau

7

0

Bến Tre

17

0

Cần Thơ

21

0

Quảng Trị

1

0

Quảng Ngãi

1

1

Hà Tĩnh

4

0

Nam Định

4

0

Phú Yên

2

0

An Giang

5

0

Nghệ An

4

0

Sóc Trăng

4

0

Quốc gia

Số ca nhiễm

Tử vong

Bình phục

Mỹ

33.326.968

593.267

26.035.804

South America

25.450.095

691.103

23.130.256

Ấn Độ

21.468.314

233.769

17.586.563

Brazil

14.936.464

414.645

13.529.572

Pháp

5.706.378

105.631

4.729.174

Turkey

4.977.982

42.187

4.626.799

Nga

4.855.128

112.246

4.472.338

Africa

4.639.703

123.647

4.170.789

UK

4.428.553

127.583

4.240.475

Italia

4.082.198

122.263

3.557.133

Tây Ban Nha

3.559.222

78.726

3.239.382

Đức

3.479.601

84.735

3.107.300

Argentina

3.071.496

65.865

2.734.465

Colombia

2.934.611

76.015

2.754.940

Poland

2.818.378

68.993

2.546.751

Iran

2.610.018

73.906

2.057.692

Mexico

2.355.985

218.007

1.877.347

Ukraine

2.097.024

45.451

1.711.709

Peru

1.824.457

62.976

1.720.665

Indonesia

1.697.305

46.496

1.552.532

Czechia

1.641.120

29.521

1.569.862

South Africa

1.588.221

54.557

1.510.385

Netherlands

1.538.589

17.269

1.295.762

Canada

1.257.328

24.450

1.151.207

Chile

1.229.248

26.895

1.166.227

Ả Rập

1.098.187

15.673

986.134

Philippines

1.080.172

17.991

999.011

Romania

1.062.527

28.710

1.005.623

Bỉ

1.003.746

24.406

876.629

Thụy Điển

1.002.121

14.158

827.637

Pakistan

845.833

18.537

743.124

Israel

838.767

6.370

831.218

Portugal

838.475

16.988

798.952

Hungary

787.647

28.297

546.246

Bangladesh

769.160

11.796

702.163

Jordan

717.930

9.014

698.201

Serbia

697.241

6.499

653.821

Thụy Sĩ

669.067

10.694

599.677

Áo

627.484

10.333

597.922

Nhật

616.123

10.517

542.569

Li-băng

531.234

7.415

475.383

UAE

530.944

1.604

511.340

Morocco

513.016

9.049

499.917

Malaysia

427.927

1.610

392.555

Saudi Arabia

423.406

7.032

406.589

Bulgaria

407.827

16.773

344.895

Ecuador

395.327

19.018

329.582

Slovakia

384.660

11.920

366.264

Nê-pan

368.580

3.529

292.490

Panama

365.975

6.252

355.828

Belarus

364.951

2.602

355.531

Greece

355.445

10.847

320.966

Crô-a-ti-a

341.052

7.355

321.755

Kazakhstan

334.812

3.833

288.187

Azerbaijan

324.685

4.635

301.006

Georgia

317.719

4.227

297.676

Tunisia

315.600

11.122

269.653

Bolivia

312.407

13.123

257.277

Palestine

300.387

3.326

281.586

Paraguay

288.974

6.798

239.165

Cô-oét

280.536

1.610

264.094

Dominican Republic

269.184

3.514

230.033

Costa Rica

260.535

3.326

209.335

Ethiopia

260.139

3.795

203.408

Denmark

256.482

2.493

243.718

Lithuania

254.091

4.000

228.696

Moldova

252.153

5.912

242.363

Ireland

251.087

4.915

233.992

Slovenia

244.495

4.282

230.602

Ai Cập

232.905

13.655

174.217

Guatemala

231.289

7.642

209.096

Armenia

218.325

4.192

202.273

Honduras

216.964

5.439

79.925

Uruguay

209.867

2.918

181.719

Qatar

209.470

493

198.227

Venezuela

202.578

2.226

185.312

Bosnia and Herzegovina

200.353

8.762

163.445

Ô-man

199.344

2.083

181.696

Vương quốc Ba-ranh

183.330

664

170.886

Libya

179.193

3.059

165.504

Nigeria

165.273

2.065

155.403

Kenya

162.098

2.850

110.480

North Macedonia

153.461

5.042

136.545

Myanmar

142.874

3.210

131.999

Albania

131.510

2.406

114.362

Hàn Quốc

125.519

1.851

115.491

Estonia

124.147

1.187

114.618

An-giê-ri

123.473

3.307

86.007

Latvia

121.509

2.178

110.904

Sri Lanka

119.424

734

100.885

Norway

115.194

767

88.952

Cuba

112.714

701

106.409

Montenegro

97.930

1.521

94.363

Kyrgyzstan

97.278

1.640

90.611

Uzbekistan

93.176

657

88.975

Ghana

92.828

783

90.462

Zambia

91.946

1.256

90.264

Trung Quốc

90.726

4.636

85.776

Phần Lan

88.078

919

46.000

Thái Lan

76.811

336

46.795

Cameroon

72.250

1.107

67.625

Mozambique

70.108

819

67.696

El Salvador

69.997

2.143

65.531

Luxembourg

68.020

801

64.727

Cyprus

67.982

327

39.061

Oceania

63.652

1.208

60.429

Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan

61.455

2.673

53.961

Singapore

61.286

31

60.873

Namibia

49.460

674

46.922

Botswana

48.417

734

46.226

Jamaica

46.338

798

21.893

Ivory Coast

46.231

291

45.733

Mongolia

42.464

142

27.242

Uganda

42.152

345

41.652

Senegal

40.578

1.116

39.285

Zimbabwe

38.357

1.574

35.811

Madagascar

38.337

695

34.727

Malawi

34.143

1.151

32.131

Sudan

33.648

2.365

27.247

Maldives

32.665

74

25.473

Malta

30.420

416

29.744

DRC

30.201

770

26.319

Úc

29.884

910

28.712

Angola

27.529

618

24.492

Rwanda

25.421

338

23.710

Cabo Verde

25.159

229

21.763

Gabon

23.201

140

19.740

Syria

23.121

1.625

17.725

Guinea

22.468

148

19.987

Réunion

21.601

150

19.848

Mayotte

20.134

170

2.964

French Guiana

20.078

104

9.995

French Polynesia

18.775

141

18.610

Mauritania

18.542

456

17.800

Eswatini

18.467

671

17.768

Campuchia

17.621

114

6.843

Guadeloupe

15.360

210

2.242

Somalia

14.368

745

6.152

Mali

13.998

493

8.856

Guyana

13.829

308

11.672

Andorra

13.363

127

12.900

Burkina Faso

13.345

161

13.101

Tajikistan

13.308

90

13.218

Haiti

13.164

263

12.154

Togo

13.068

123

11.385

Belize

12.680

323

12.261

Curaçao

12.218

113

11.864

Trinidad and Tobago

12.105

189

8.892

Hồng Kông

11.799

210

11.468

Papua New Guinea

11.630

121

10.312

Martinique

11.558

83

98

Djibouti

11.307

148

11.006

Congo

11.016

147

8.208

Lesotho

10.749

319

6.427

Aruba

10.721

100

10.482

Bahamas

10.711

211

9.733

Suriname

10.696

212

9.602

South Sudan

10.620

115

10.312

Benin

7.884

100

7.652

Equatorial Guinea

7.694

112

7.279

Nicaragua

6.989

183

4.225

CAR

6.521

91

5.112

Iceland

6.500

29

6.332

Yemen

6.426

1.265

2.971

Seychelles

6.373

28

5.277

Gambia

5.914

175

5.473

Niger

5.286

192

4.870

San Marino

5.067

90

4.935

Chad

4.847

170

4.570

Saint Lucia

4.602

75

4.415

Gibraltar

4.286

94

4.188

Burundi

4.093

6

773

Sierra Leone

4.068

79

3.078

Channel Islands

4.056

86

3.956

Barbados

3.915

45

3.821

Comoros

3.847

146

3.681

Guinea-Bissau

3.738

67

3.373

Eritrea

3.707

12

3.538

Liechtenstein

2.961

57

2.843

Timor-Leste

2.870

4

1.449

New Zealand

2.633

26

2.579

Monaco

2.471

32

2.393

Bermuda

2.429

30

2.016

Turks and Caicos

2.400

17

2.343

Sao Tome and Principe

2.314

35

2.257

Sint Maarten

2.247

27

2.197

Liberia

2.113

85

1.959

St. Vincent Grenadines

1.882

11

1.731

Saint Martin

1.773

12

1.399

Isle of Man

1.590

29

1.549

Caribbean Netherlands

1.573

16

1.540

Việt Nam

1.509

0

Antigua and Barbuda

1.232

32

1.014

Mauritius

1.216

17

1.111

Laos

1.177

0

101

Đài Loan

1.173

12

1.075

Bhutan

1.161

1

1.028

St. Barth

974

1

462

Tàu du lịch Diamond Princess

712

13

699

Faeroe Islands

668

1

662

Cayman Islands

545

2

533

Tanzania

509

21

183

Wallis and Futuna

445

7

44

Brunei

228

3

218

British Virgin Islands

216

1

191

Dominica

174

0

172

Grenada

160

1

158

Fiji

129

2

84

New Caledonia

124

0

58

Anguilla

95

0

35

Falkland Islands

63

0

63

Ma Cao

49

0

49

Saint Kitts and Nevis

45

0

44

Greenland

31

0

31

Vatican City

27

0

15

Saint Pierre Miquelon

25

0

25

Montserrat

20

1

19

Solomon Islands

20

0

20

Western Sahara

10

1

8

MS Zaandam

9

2

7

Vanuatu

4

1

3

Marshall Islands

4

0

4

Samoa

3

0

2

Saint Helena

2

0

2

Micronesia

1

0

1

LIVE

Mời bạn kéo/vuốt xuống để xem các tỉnh khác

Nguồn: Bộ Y Tế & WorldOMeters

Hotline: 19009095 - 19003228

Hãy gọi để nhận tư vấn về dịch Covid-19

Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh yêu cầu các cơ quan, đơn vị địa phương kiên định thực hiện các nguyên tắc phòng chống dịch: Ngăn chặn, phát hiện, cách ly, khoanh vùng, dập dịch đồng thời với việc làm tốt công tác điều trị, thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” để phòng, chống dịch COVID-19.

Các địa bàn trong tỉnh Bắc Ninh đã thiết lập vùng cách ly y tế tại xã/thôn/khu/cụm dân cư để phòng, chống dịch COVID-19 thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19.

Phong tỏa một thôn có dịch ở tỉnh Bắc Ninh

Từ 00 giờ, ngày 7/5, tỉnh Bắc Ninh áp dụng biện pháp giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ tại các huyện: Lương Tài, Thuận Thành, Tiên Du, thị xã Từ Sơn và thành phố Bắc Ninh.

Cụ thể, dừng các hoạt động hội họp, các sự kiện chưa cần thiết, nếu cần thiết phải tổ chức thì không được tập trung trên 20 người trong 1 phòng và yêu cầu thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch COVD-19 theo hướng dẫn của ngành y tế.

Không tụ tập từ 10 người trở lên ngoài phạm vi công sở, trường học, bệnh viện; yêu cầu thực hiện khoảng cách tối thiểu 2m giữa người với người tại các địa điểm công cộng.

Dừng triệt để các nghi lễ tôn giáo, hoạt động có tập trung tại các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, thờ tự; dừng tất cả các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí tại các địa điểm công cộng.

Dừng các hoạt động sau cho đến khi có chỉ đạo mới của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn, uống tại chỗ (bao gồm cả ăn sáng), trừ các cơ sở cung cấp dịch vụ ăn, uống phục vụ khách lưu trú, các dịch vụ giải khát, bao gồm cả các quán cà phê, quán trà đá, quán trà chanh… và các dịch vụ ăn uống trong các trung tâm thương mại, siêu thị và chợ dân sinh dừng hoạt động.

Tỉnh Bắc Ninh tiếp tục dừng các hoạt động biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, cơ sở làm đẹp, karaoke, massage, xông hơi, rạp chiếu phim, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, dịch vụ internet công cộng, các hình thức kinh doanh dịch vụ hoạt động như quán bar, vũ trường.

Cơ quan chức năng tỉnh Bắc Ninh phong tỏa một thôn có dịch

Đồng thời, Bắc Ninh tiếp tục tạm dừng tổ chức lễ khai mạc đại hội thể dục, thể thao cấp xã, các giải thi đấu thể thao, hoạt động của các bể bơi, hoạt động thể dục, thể thao, thể hình tại phòng tập Gym, Aerobic, Yoga...

Tỉnh Bắc Ninh tiếp tục tạm dừng đón khách tại các di tích lịch sử, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh, đóng cửa các khu, điểm du lịch. Các tour du lịch đưa, đón khách từ tỉnh ngoài dừng hoạt động.

Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh yêu cầu tất cả cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang chỉ đi ra ngoài tỉnh khi thực hiện nhiệm vụ và phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, địa phương, đơn vị và người đứng đầu chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Tỉnh Bắc Ninh khuyến khích các cơ quan, đơn vị tổ chức họp trực tuyến, làm việc qua mạng Internet nhưng phải đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc. Hạn chế việc di chuyển của người dân, nhất là khi đi, đến các tỉnh, thành phố có dịch.

Bắc Ninh cũng hạn chế việc tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính trực tiếp tại bộ phận một cửa, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, tăng cường tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính bằng dịch vụ công điện tử, không giải quyết thủ tục hành chính đối với các trường hợp không đảm bảo các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh COVID-19.

Việt NamThế giớiMỹÝ Tây Ban NhaĐứcPháp

Nguồn: https://tienphong.vn/ghi-nhan-11-ca-benh-bac-ninh-gian-cach-xa-hoi-vung-co-dich-covid-1...Nguồn: https://tienphong.vn/ghi-nhan-11-ca-benh-bac-ninh-gian-cach-xa-hoi-vung-co-dich-covid-19-post1334199.tpo

Theo Nguyễn Thắng (Tiền Phong)